Bạn muốn xem nhanh?
Nhờ ChatGPT tóm tắt nội dung bài viết này chỉ trong vài giây.
Bảng Tra Dây Curoa Răng Hệ Inch Optibelt ZR MXL, XL, L, H, XH: Bước Răng, Mã Bề Rộng Và Cách Đọc Mã
Mở hộp số máy in, máy đóng gói, máy dệt hay thiết bị đo nhập từ Mỹ, Nhật, Đài Loan đời cũ, rất hay gặp dây curoa răng ghi những mã như 210 XL 037, 225 L 050 hay 480 H 100. Đây là dây răng hệ inch, profile răng hình thang, nhỏ gọn và rất phổ biến trong máy công nghiệp nhẹ. Vấn đề là các con số trên dây không phải milimét, nên nếu không biết quy tắc đọc thì rất dễ đặt sai chiều dài hoặc bề rộng.
Bài viết này giải thích cách đọc mã và tổng hợp bảng tra bước răng dây curoa răng Optibelt ZR cho các profile MXL, XL, L, H, XH (và XXH): bước răng, chiều cao răng, mã bề rộng, dải chiều dài tiêu chuẩn, puly đi kèm và khi nào nên chọn hệ inch thay vì dây răng hệ mét HTD. Số liệu lấy từ Technical Manual Rubber Timing Belt Drives của Optibelt.
Dây curoa răng Optibelt ZR là gì?
Dây curoa răng Optibelt ZR là dây đồng bộ (timing belt) bằng cao su, răng hình thang, sản xuất theo ISO 5296; puly đi kèm theo ISO 5294. Theo Optibelt, vì profile này có nguồn gốc từ Mỹ nên đơn vị chiều dài gốc là inch, và cả mã chiều dài lẫn mã bề rộng đều được suy ra từ kích thước inch.
Cấu tạo theo mô tả của hãng:
- Lõi chịu kéo: sợi thủy tinh quấn xoắn liên tục, độ bền kéo cao, rất ít giãn, giữ cho bước răng của dây khớp với bước răng puly khi chịu tải.
- Lớp lưng: hợp chất chloroprene mềm dẻo, bảo vệ lõi khỏi dầu, ẩm và mài mòn.
- Răng: cao su chịu cắt, lưu hóa liền khối với lưng dây.
- Lớp vải phủ mặt răng: giảm mòn, tăng khả năng chịu cắt của răng.
Optibelt công bố dây ZR chịu nhiệt độ môi trường khoảng −30 °C đến +100 °C ở bản tiêu chuẩn, có thể mở rộng tới khoảng +140 °C bằng kết cấu đặc biệt. Dây có khả năng chịu dầu khoáng và mỡ ở mức tiếp xúc không thường xuyên, nhưng không chịu dầu thực vật và dầu cắt gọt pha nước. Nếu bạn mới làm quen với dây răng, xem thêm bài timing belt là gì và cách chọn.
Bảng tra bước răng và kích thước răng MXL, XL, L, H, XH, XXH
Bước răng là khoảng cách từ tâm răng này đến tâm răng kế tiếp, đo trên đường bước (pitch line), trùng với mức lõi chịu kéo. Bảng dưới tổng hợp Table 1 và Table 2 trong Technical Manual của Optibelt:
| Profile | Bước răng (mm) | Bước răng (inch) | Góc răng 2β | Chiều cao răng ht (mm) | Bề rộng răng s (mm) | Chiều dày dây hs (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| MXL | 2,032 | 0,080 (2/25) | 40° | 0,51 | 1,14 | 1,2 |
| XL | 5,080 | 0,200 (1/5) | 50° | 1,27 | 2,57 | 2,3 |
| L | 9,525 | 0,375 (3/8) | 40° | 1,91 | 4,65 | 3,6 |
| H | 12,700 | 0,500 (1/2) | 40° | 2,29 | 6,12 | 4,0 – 4,3 |
| XH | 22,225 | 0,875 (7/8) | 40° | 6,35 | 12,57 | 11,2 |
| XXH | 31,750 | 1,250 (1 1/4) | 40° | 9,53 | 19,05 | 15,7 |
Chiều dày dây profile H được ghi 4,0 mm ở bảng kích thước profile và 4,3 mm ở bảng dải sản phẩm tiêu chuẩn trong cùng tài liệu Optibelt.
Lưu ý XL là profile duy nhất có góc răng 50°, các profile còn lại 40°. Khi chỉ có dây cũ trong tay, cách nhận dạng nhanh nhất là đo bước răng: dùng thước cặp đo qua 10 bước răng rồi chia 10. Kết quả khoảng 20,3 mm là MXL, 50,8 mm là XL, 95,3 mm là L, 127 mm là H. Đo qua nhiều bước giúp phân biệt XL (5,08 mm) với dây hệ mét bước 5 mm, vì sau 10 bước đã chênh gần 1 mm.
Mã bề rộng 012, 025, 037, 050, 075, 100 nghĩa là gì?
Ba chữ số cuối trong mã dây ZR là mã bề rộng, suy ra từ bề rộng tính theo phần trăm inch: 037 là khoảng 0,37 inch, tương ứng 9,5 mm; 100 là 1,00 inch, tức 25,4 mm. Mỗi profile chỉ có một số bề rộng tiêu chuẩn trong bảng sản phẩm Optibelt:
| Profile | Mã bề rộng tiêu chuẩn | Bề rộng tương ứng (mm) |
|---|---|---|
| MXL | 012 / 019 / 025 | 3,2 / 4,8 / 6,4 |
| XL | 025 / 031 / 037 | 6,4 / 7,9 / 9,5 |
| L | 050 / 075 / 100 | 12,7 / 19,1 / 25,4 |
| H | 075 / 100 / 150 / 200 / 300 | 19,1 / 25,4 / 38,1 / 50,8 / 76,2 |
| XH | 200 / 300 / 400 | 50,8 / 76,2 / 101,6 |
| XXH | 200 / 300 / 400 / 500 | 50,8 / 76,2 / 101,6 / 127,0 |
Dung sai bề rộng theo ISO 5296 tăng dần theo profile và chiều dài dây: với MXL, XL là +0,5 / −0,8 mm; với XH, XXH là ±4,8 mm. Vì vậy khi đo dây cũ được 9,3 hoặc 9,6 mm, đó vẫn là mã 037. Bề rộng ngoài danh sách trên (ví dụ dây cắt theo yêu cầu) có thể đặt hàng theo số lượng tối thiểu.
Cách đọc mã 210 XL 037: chiều dài, profile, bề rộng
Một mã dây ZR gồm ba phần: mã chiều dài, profile, mã bề rộng. Lấy ví dụ 210 XL 037:
- 210: chiều dài bước 21,0 inch, tức 533,4 mm. Bảng Optibelt ghi đúng giá trị này cho 210 XL, kèm số răng 105.
- XL: profile, bước răng 5,08 mm.
- 037: bề rộng 9,5 mm.
Kiểm tra chéo: số răng = chiều dài bước / bước răng = 533,4 / 5,08 = 105 răng. Quy tắc mã chiều dài theo bảng Optibelt:
| Profile | Mã chiều dài | Ví dụ trong bảng Optibelt |
|---|---|---|
| MXL | Chiều dài bước tính bằng 1/100 inch | 1400 MXL = 355,60 mm, 175 răng |
| XL, L, H, XH, XXH | Chiều dài bước tính bằng 1/10 inch | 225 L = 571,50 mm, 60 răng; 480 H = 1.219,20 mm, 96 răng |
Như vậy, nếu dây cũ mất mã nhưng còn đếm được số răng, có thể tự tính lại mã: số răng x bước răng = chiều dài bước (mm), chia 25,4 ra inch, nhân 10 (hoặc 100 với MXL). Ví dụ dây H có 96 răng: 96 x 12,7 = 1.219,2 mm = 48,0 inch, tức mã 480 H.
Đây là chiều dài đo trên đường bước, không phải chu vi ngoài. Với dây răng, đếm răng chính xác hơn đo bằng thước dây, vì sai một răng đã là sai một bước. Cách ghi mã của dây răng hệ mét (ví dụ 1000 8M 30, chiều dài và bề rộng tính thẳng bằng milimét) được trình bày trong bài dây curoa răng Optibelt: phân loại và bảng tra.
Dải chiều dài tiêu chuẩn của dây Optibelt ZR
Theo bảng Standard Product Range trong Technical Manual, mỗi profile có dải chiều dài sau. Các mã có ký hiệu “s” trong bảng còn có bản răng hai mặt (DXL, DL, DH); một số mã được đánh dấu không có sẵn kho tại nhà máy Optibelt và phải đặt theo yêu cầu.
| Profile | Ngắn nhất trong bảng | Dài nhất trong bảng |
|---|---|---|
| MXL | 264 MXL: 67,06 mm, 33 răng | 4040 MXL: 1.026,16 mm, 505 răng |
| XL | 60 XL: 152,40 mm, 30 răng | 630 XL: 1.600,20 mm, 315 răng |
| L | 109 L: 276,23 mm, 29 răng | 817 L: 2.075,18 mm, 218 răng |
| H | 230 H: 584,20 mm, 46 răng | 1700 H: 4.318,00 mm, 340 răng |
| XH | 507 XH: 1.289,05 mm, 58 răng | 1750 XH: 4.445,00 mm, 200 răng |
| XXH | 700 XXH: 1.778,00 mm, 56 răng | 1800 XXH: 4.572,00 mm, 144 răng |
Ngoài dây liền vòng, Optibelt có ZR LINEAR dạng mở, cắt từ ống, cuộn tiêu chuẩn 30 m, cho các profile MXL 025; XL 025, 037, 050; L 050, 075, 100; H 050, 075, 100. Loại này dùng cho cơ cấu dịch chuyển tuyến tính và tải nhẹ, kẹp hai đầu bằng tấm kẹp thay vì chạy vòng kín.
Không phải mã nào trong bảng cũng có sẵn kho; với mã ít gặp, nên báo trước để Phước Toàn kiểm tra tồn kho và đặt hàng từ nhà máy.
Puly đi kèm: số răng, đường kính bước và ký hiệu
Puly cho dây ZR trong hệ Optibelt mang tên ZRS, chế tạo theo ISO 5294. Trong Technical Manual, bảng puly ZRS tiêu chuẩn có các profile XL, L, H, XH, loại lỗ trụ (lỗ mồi hoặc gia công sẵn) và loại lắp bạc côn TB cho L, H, XH. Ký hiệu puly theo dạng số răng + profile + mã bề rộng, ví dụ 20 XL 037 là puly 20 răng, profile XL, dùng cho dây rộng 9,5 mm.
Đường kính bước của puly tính theo d = z x t / π, trong đó z là số răng, t là bước răng. Đường kính bước là đại lượng lý thuyết nằm ngoài đường kính đỉnh răng puly. Một số giá trị theo bảng Optibelt (Table 46):
| Số răng | XL: d bước / d ngoài (mm) | L | H | XH |
|---|---|---|---|---|
| 14 | 22,64 / 22,13 | 42,45 / 41,69 | 56,60 / 55,23 | — |
| 20 | 32,34 / 31,83 | 60,64 / 59,88 | 80,85 / 79,48 | 141,49 / 138,70 |
| 24 | 38,81 / 38,30 | 72,77 / 72,01 | 97,02 / 95,65 | 169,79 / 167,00 |
| 28 | 45,28 / 44,77 | 84,89 / 84,13 | 113,19 / 111,82 | 198,08 / 195,29 |
Bảng công suất trong tài liệu Optibelt bắt đầu từ puly 10 răng với MXL, XL, L; từ 14 răng với H và 18 răng với XH. Ngoài ra hãng lưu ý: khi có từ 6 răng trở lên ăn khớp trên puly nhỏ, dây truyền được toàn bộ công suất định mức mà không phải giảm trừ. Puly quá nhỏ hoặc góc ôm quá nhỏ làm giảm số răng ăn khớp, dây dễ nhảy răng và mòn chân răng.
Khi nào chọn dây hệ inch ZR, khi nào chọn HTD hệ mét?
Dây ZR (răng hình thang, hệ inch) và dây HTD / OMEGA (răng cong, hệ mét 3M, 5M, 8M, 14M) không lắp lẫn: bước răng khác nhau và hình dạng răng khác nhau. Ngay cả XL (5,08 mm) và 5M (5 mm) gần bằng nhau, sau vài chục răng sai lệch tích lũy đã đủ làm dây leo răng. Dây răng thang hệ mét T5, T10 theo DIN 7721 cũng là một hệ riêng, không thay thế cho XL, L.
Về khả năng tải, Optibelt đưa ra một so sánh cụ thể ở puly khoảng 97 mm, tốc độ 2.850 vòng/phút, bề rộng khoảng 20 mm:
| Dây | Bước (mm) | Bề rộng (mm) | Công suất danh định (kW) |
|---|---|---|---|
| optibelt OMEGA HP 8M | 8 | 20 | 24,4 |
| optibelt OMEGA 8M | 8 | 20 | 10,8 |
| optibelt ZR H | 12,7 | 19,05 | 6,0 |
Từ đó có thể rút ra nguyên tắc chọn:
- Giữ hệ inch ZR khi thay thế trên máy đang dùng puly XL, L, H; khi tải nhẹ đến trung bình như máy văn phòng, thiết bị đo, máy đóng gói, băng tải nhẹ; hoặc khi cần đồng bộ với thiết bị nhập khẩu theo chuẩn inch.
- Chọn hệ mét OMEGA / HTD khi thiết kế mới, khi cần truyền công suất lớn trong không gian hẹp, hoặc khi cần chạy êm hơn. Theo Optibelt, profile OMEGA là bước phát triển tiếp của HTD, ưu điểm so với các profile răng khác là chạy êm hơn, và lắp được trên puly HTD 3M, 5M, 8M, 14M sẵn có. Xem Optibelt OMEGA High Power / High Load.
- Chọn dây PU như Optibelt ALPHA POWER khi cần độ chính xác vị trí, chống dầu hoặc môi trường sạch.
Phân tích chi tiết OMEGA, HTD và STD có trong bài Omega, HTD, STD khác nhau thế nào. Chuyển từ ZR sang HTD đồng nghĩa phải thay cả hai puly và tính lại chiều dài dây.
Lắp đặt và kiểm tra lực căng dây ZR
Dây răng không truyền lực bằng ma sát như dây thang, nhưng vẫn cần lực căng đúng để răng vào khớp ổn định. Căng quá thấp, dây nhảy răng khi khởi động hoặc đảo chiều; căng quá cao, ổ trục và răng dây chịu tải thừa. Một số lưu ý khi thay dây ZR:
- Nới khoảng cách trục để đặt dây vào puly, không bẩy dây qua vành chắn của puly.
- Kiểm tra puly: răng puly mòn, mẻ hoặc vành chắn cong phải được thay cùng lúc.
- Căn chỉnh hai puly đồng phẳng. Với khoảng cách trục lớn, dùng Optibelt Laser Pointer II để kiểm tra lệch góc và lệch song song.
- Kiểm tra lực căng bằng máy đo tần số. Theo Optibelt, máy Optibelt TT đo được lực căng của dây thang, dây nhiều rãnh và dây răng; lực căng tính theo T = 4 x k x L² x f², với k là khối lượng dây trên mét, L là chiều dài nhánh dây tự do (m) và f là tần số đo được (Hz).
Khối lượng dây ZR theo Optibelt tính trên mỗi milimét bề rộng: MXL 0,0012; XL 0,0021; L 0,0035; H 0,0041; XH 0,0110; XXH 0,0147 kg/m. Ví dụ dây H 100 (rộng 25,4 mm) có k ≈ 0,0041 x 25,4 ≈ 0,104 kg/m. Giá trị lực căng mục tiêu phụ thuộc công suất và cấu hình bộ truyền, nên tính bằng phần mềm Optibelt CAP hoặc nhờ kỹ thuật hỗ trợ, thay vì căng theo cảm giác tay.
Câu hỏi thường gặp về dây curoa răng hệ inch
Dây 210 XL 037 và dây 210 XL 025 có lắp chung puly được không?
Được về profile, vì cùng bước răng 5,08 mm, nhưng dây 025 (6,4 mm) hẹp hơn 037 (9,5 mm) nên tải truyền được thấp hơn. Chỉ thay bằng bề rộng nhỏ hơn khi đã kiểm tra lại công suất; ngược lại, dây rộng hơn phải vừa với bề rộng puly giữa hai vành chắn.
Dây XL có thay bằng dây T5 hoặc 5M được không?
Không. XL có bước 5,08 mm, răng hình thang góc 50°; T5 và 5M có bước 5 mm và hình dạng răng khác. Dây sẽ leo răng và mòn nhanh, kể cả khi lắp được lúc đầu.
Dây ZR có chịu được dầu không?
Theo Optibelt, dây ZR tiêu chuẩn chịu được dầu khoáng và mỡ nếu không tiếp xúc liên tục hoặc với lượng lớn, nhưng không chịu dầu thực vật và dầu cắt gọt pha nước. Môi trường dầu nhiều cần kết cấu đặc biệt hoặc dây PU.
Liên Hệ Mua Dây Curoa Răng Optibelt ZR Chính Hãng Tại Phước Toàn
Dây curoa răng hệ inch thường nằm trong máy nhập khẩu, nơi chỉ một sai lệch về bước răng hay bề rộng cũng khiến máy không chạy được. Đọc đúng mã, mua đúng profile từ đại lý chính thức giúp thay thế nhanh và bộ truyền chạy ổn định.
Công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phước Toàn — Đại lý phân phối chính thức dây curoa Optibelt (ARNTZ OPTIBELT GROUP — Đức) tại thị trường Việt Nam.
- 🏢 Kho hàng sẵn đa dạng mã số: dây curoa răng Optibelt ZR profile XL, L, H các bề rộng thông dụng; MXL, XH, XXH theo đặt hàng; dây răng hệ mét OMEGA và dây PU ALPHA cho phương án nâng cấp.
- 📜 Cam kết hàng chính hãng: đầy đủ CO/CQ từ nhà sản xuất Đức.
- 🔧 Tư vấn tra mã thay thế miễn phí: biết mã cũ trên dây hoặc thông số máy (đường kính puly, khoảng cách trục, tốc độ, công suất), Phước Toàn tính và đề xuất mã Optibelt phù hợp.
- 🚚 Giao hàng toàn quốc: giao nhanh trong ngày tại TP.HCM; vận chuyển đến Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành.
Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá nhanh trong 30 phút:
- 🌐 Website: phuoctoan.vn
- 📞 Hotline: 0906 879 619 — Zalo kỹ thuật (Mr. Tam): 098 3322 729
- 📧 Email: info@phuoctoan.vn — sales@phuoctoan.vn
- 🗂️ Xem sản phẩm: Dây curoa răng Optibelt ZR chính hãng
- 🔗 Liên hệ: Trang liên hệ
- 📍 Địa chỉ: 1F4 Đường số 10, Cư xá Đài Ra Đa, P. Phú Lâm (Q.6 cũ), TP.HCM
💡 Cần tra mã dây răng XL, L, H thay thế? Chụp ảnh mã in trên dây hoặc gửi số răng, bước răng và bề rộng qua Zalo 098 3322 729 (Mr. Tam), kỹ thuật viên Phước Toàn báo mã Optibelt tương đương và giá trong 30 phút.
✅ 100% chính hãng, có CO/CQ | Tư vấn kỹ thuật & tra mã thay thế miễn phí | Giao hàng toàn quốc
Bài viết liên quan:
- Dây curoa răng timing belt Optibelt: phân loại và bảng tra kích thước — tổng quan các dòng dây răng Optibelt
- Dây curoa răng Optibelt Omega, HTD, STD khác nhau thế nào — so sánh các profile răng cong hệ mét
- So sánh dây curoa V và timing belt: chọn loại nào — khi nào nên chuyển sang dây răng