So sánh gối đỡ Schaeffler SNS, SNV và SD: chọn loại nào cho nhà máy

So sánh gối đỡ 2 nửa Schaeffler SNV, SES, SNS và SD31 theo tài liệu kỹ thuật FAG: dải cỡ trục, vòng bi lắp được, vật liệu, phớt, gối định vị và cách chọn cho từng ứng dụng.

Bạn muốn xem nhanh?

Nhờ ChatGPT tóm tắt nội dung bài viết này chỉ trong vài giây.

So Sánh Gối Đỡ 2 Nửa Schaeffler SNS, SNV, SES Và SD31: Dải Cỡ, Vật Liệu, Phớt Và Cách Chọn Cho Nhà Máy

So sánh gối đỡ 2 nửa Schaeffler SNS, SNV, SES, SD31

Khi cần thay hoặc thiết kế mới một cụm gối đỡ 2 nửa cho quạt, băng tải, máy nghiền hay máy giấy, kỹ sư thường gặp cùng lúc nhiều tên gọi: SNV, SNS, SD31, SES. Chúng đều là gối đỡ đứng chia đôi (split plummer block) của Schaeffler mang thương hiệu FAG, nhưng khác nhau về dải cỡ trục, vật liệu, loại vòng bi lắp được và hệ phớt.

Bài này so sánh các dòng theo đúng tài liệu kỹ thuật Schaeffler (TPI 175 cho SNV, TPI 231 cho SNS, TPI 247 cho SES) để trả lời câu hỏi thực tế: nhà máy của bạn nên chọn dòng nào. Phần giới thiệu chung về gối đỡ SNS đã có trong bài gối đỡ vòng bi SNS Schaeffler, ở đây tập trung vào khác biệt và tiêu chí chọn.

Các thế hệ gối đỡ 2 nửa FAG: SNV, SES, SNS và SD31

Gối đỡ 2 nửa FAG được phát triển theo từng thế hệ, mỗi thế hệ thay thế và lắp lẫn được với thế hệ trước:

  • Cỡ nhỏ và trung bình (trục 20–160 mm): SN/SNE là thế hệ cũ; SNV là bản phát triển từ SN/SNE; theo trang sản phẩm Schaeffler medias, SNV được thay bằng dòng SES từ năm 2022. SES lắp lẫn với SN, SNE và SNV.
  • Cỡ lớn (trục 115–530 mm): SNS là bản phát triển của SD31, kích thước bao và kích thước lắp đặt giống hệt, lắp lẫn 1:1.

Một điểm hay gây nhầm: trên thị trường, tên “SNS” đôi khi được gọi chung cho mọi gối đỡ 2 nửa, kể cả cỡ nhỏ. Theo TPI 231, dòng SNS của Schaeffler chỉ bắt đầu từ trục 115 mm. Nếu cần gối đỡ cho trục 50 mm hay 80 mm, mã đúng sẽ thuộc SNV (hàng còn tồn) hoặc SES.

Bảng so sánh nhanh SNV, SES và SNS

Tiêu chíSNVSESSNS
Tài liệu SchaefflerTPI 175TPI 247TPI 231
Đường kính trục20–160 mm; ¾–5½ inch20–160 mm; ¾–5½ inch115–530 mm; 47/16–19½ inch
Vòng bi lắp đượcCầu tự lựa, tang trống, tang trống liền và chia đôi, cầu rãnh sâuNhư SNV, thêm tang trống kín WS222..-2RSRChỉ vòng bi tang trống (liền hoặc chia đôi)
Vật liệu tiêu chuẩnGang xám EN-GJL-HB215 (L)Gang xám EN-GJL-300 (L)Gang cầu GJS-400-15 (D)
Tùy chọn vật liệuGang cầu EN-GJS-400-15 (D) theo thỏa thuậnGang cầu EN-GJS-400-15 (D) theo thỏa thuậnGang cầu là tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn kích thướcISO 113, DIN 736–739ISO 113, DIN 736–739ISO 113
Lắp lẫn vớiSN, SNESN, SNE, SNVSD31 (1:1)
Vòng định vịFRM, 1 vòng mỗi bênFRM, 1 vòng mỗi bênNFR, 2, 4 hoặc 6 vòng tùy tổ hợp
Dung sai lỗ lắp vòng biG7G7G7

Cả ba dòng đều theo nguyên lý mô-đun: một cỡ thân gối nhận nhiều dãy vòng bi có cùng đường kính ngoài. Vòng bi có thể lắp trực tiếp trên trục bậc (lỗ trụ) hoặc trên ống côn (adapter sleeve) với trục trơn, nên cùng một thân gối dùng được cho nhiều đường kính trục. Khe hở giữa trục và thân gối được bù bằng phớt có cỡ phù hợp. Các loại gối đỡ Schaeffler khác (liền khối, mặt bích, gối căng) xem tại danh mục gối đỡ vòng bi.

Gối đỡ SNV: dòng cỡ nhỏ và trung bình quen thuộc

SNV là dòng gối đỡ 2 nửa cỡ nhỏ và trung bình phổ biến nhất trong các nhà máy đang vận hành, từ SNV052 đến SNV340 (số trong mã là đường kính lỗ lắp vòng bi, ví dụ SNV100 nhận vòng bi có D = 100 mm). Những thông số đáng chú ý theo TPI 175:

  • Vật liệu: gang xám EN-GJL-HB215 (hậu tố L), tải cao hơn đáng kể so với SN/SNE. Bản gang cầu (hậu tố D) có tải phá hủy cao gấp 1,6 lần bản L.
  • Phớt: phớt hai môi DH (NBR, đến 13 m/s, chạy liên tục tối đa 6 m/s, −40 °C đến +100 °C, cho phép lệch trục 0,5°); phớt chữ V DHV; phớt nỉ FSV (đến 5 m/s, sau rà đến 15 m/s); labyrinth TSV không tiếp xúc, vòng O Viton chịu đến +200 °C; phớt kết hợp TCV theo thỏa thuận. Nắp bịt DKV bằng nhựa dùng lâu dài đến +120 °C.
  • Bôi trơn: chủ yếu là mỡ; nạp đầy vòng bi và 60% khoang gối. Có bản bôi trơn dầu tắm theo thỏa thuận (G944BA).
  • Tải: TPI 175 cho tải phá hủy theo từng hướng tải; hệ số an toàn khuyến nghị là 6 so với tải phá hủy. Ví dụ SNV100-F-L có tải phá hủy theo hướng 180° là 140 kN.

Vì SNV đã được thay bằng SES, khi mua mới nên hỏi trước tình trạng cung ứng; nếu cần thay thế lâu dài, SES là lựa chọn lắp lẫn trực tiếp.

Gối đỡ SES: thế hệ thay thế SNV

SES giữ nguyên dải cỡ trục và kích thước lắp đặt theo ISO 113, DIN 736–739 nên lắp lẫn với SN, SNE, SNV. Những khác biệt chính theo TPI 247:

  • Vật liệu chuyển sang gang xám EN-GJL-300, Schaeffler cho biết độ cứng vững thân gối cao hơn.
  • Thiết kế phân bố tải mới giúp tăng tuổi thọ vòng bi lắp bên trong; mặt tựa lớn không sơn để tản nhiệt.
  • Lỗ thoát mỡ ở nửa dưới, hai lỗ bơm mỡ M10×1 ở nửa trên (cấp mỡ giữa và cấp mỡ bên), điểm đánh dấu gắn cảm biến rung.
  • Đánh số seri trên cả hai nửa để không lắp nhầm nửa trên của gối này với nửa dưới của gối khác.
  • Hệ phớt mới: EDH (hai môi), EFS (nỉ), ETS (labyrinth), EDV (chữ V), ETC (Taconite); nắp EDK (nhựa, đến +120 °C) và EDKT (thép + FKM, đến +200 °C).

SES là dòng nên chọn cho thiết kế mới với trục đến 160 mm, đặc biệt khi cần lắp vòng bi tang trống kín WS222..-2RSR hoặc vòng bi tang trống chia đôi để thay nhanh.

Gối đỡ SNS: dòng cỡ lớn cho vòng bi tang trống

SNS là dòng gối đỡ cỡ lớn cho trục 115 đến 530 mm, thiết kế riêng cho vòng bi tang trống các dãy 222, 223, 230, 231, 232, 240 (lỗ côn với ống côn, lỗ trụ, hoặc vòng bi chia đôi 230S, 231S, 232S). Những điểm khác biệt theo TPI 231:

  • Gang cầu GJS-400-15 là tiêu chuẩn, chịu va đập tốt, hợp môi trường khắc nghiệt như khai khoáng.
  • Tuổi thọ vòng bi tăng đến 50% so với gối đỡ thông thường: phần đế dưới vòng bi được khoét lõm, tải truyền qua hai mặt tựa đối xứng nên vùng chịu tải rộng hơn và tải phân bố đều trên nhiều con lăn hơn (mức tăng tùy ứng dụng, tính bằng phần mềm BEARINX).
  • Hệ số an toàn 5 so với tải phá hủy là đủ cho SNS (thay vì 6 thông thường), nhờ tính toán phần tử hữu hạn và vật liệu gang cầu.
  • Ba kiểu thân: H (kiểu chính), Z (bổ sung cho một số vòng bi lỗ trụ), B (cho phớt bắt bulông Bolt-on).

Phớt cho gối SNS và giới hạn làm việc

Phớt cho SNS và giới hạn làm việc:

PhớtKiểuNhiệt độ lâu dàiVận tốc vòngLệch trục cho phép
NTSLabyrinth (thép, FKM)−20 đến +200 °CKhông giới hạn0,3°
NTCTaconite (thép, NBR)−30 đến +100 °C12 m/s0,3°
NTSGLabyrinth chia đôi−20 đến +200 °CKhông giới hạn0,3°
BTACBolt-on (labyrinth + vòng V)−30 đến +100 °C12 m/s0,4°

Taconite và Bolt-on được đánh giá “rất phù hợp” với bụi, hạt rắn và nước bắn, trong khi labyrinth NTS không phù hợp với nước bắn. Đây là tiêu chí chọn quan trọng cho nhà máy xi măng, khai khoáng và luyện thép. Danh sách mã đang cung cấp xem tại trang gối đỡ 2 nửa SNS.

Gối đỡ SD: những gì tài liệu Schaeffler ghi nhận

Về dòng SD, tài liệu Schaeffler hiện hành mà chúng tôi đối chiếu (TPI 231) chỉ đề cập trong phần lắp lẫn của SNS:

  • SNS là bản phát triển của SD31; kích thước bao và kích thước lắp đặt hai dòng giống nhau, có thể thay 1:1.
  • Mọi dãy vòng bi lắp được trong SD5 và SD6 đều lắp được trong SNS.
  • Vòng bi dùng với gối đỡ S30 chỉ lắp được vào SNS trong một số trường hợp.
  • Kích thước của SD5, SD6 và S30 không giống SNS.

Nói cách khác, nếu nhà máy đang có gối SD31, có thể thay bằng SNS cùng cỡ mà không phải khoan lại bệ. Với SD5, SD6 hoặc S30, cần đo lại kích thước bệ và tra bảng kích thước SNS trước khi đặt hàng. Thông số chi tiết của riêng dòng SD (vật liệu, tải, phớt) không có trong các tài liệu chúng tôi đã đối chiếu, nên bài không nêu số liệu cho SD.

Gối định vị và gối tự do: vòng FRM và NFR

Ở cả SNV, SES và SNS, lỗ lắp vòng bi được gia công để vòng bi trượt được dọc trục: giao hàng mặc định là gối đỡ tự do (non-locating). Muốn thành gối định vị (locating), lắp thêm vòng định vị vào hai bên vòng ngoài:

  • SNV, SES: một vòng FRM mỗi bên, ví dụ FRM100/9,5 (đường kính ngoài 100 mm, rộng 9,5 mm). Vòng bi nằm giữa thân gối.
  • SNS: vòng NFR, tùy tổ hợp gối và vòng bi cần 2, 4 hoặc 6 vòng, ví dụ NFR300/10.

Nguyên tắc chung: trên một trục chỉ có một gối định vị, các gối còn lại để tự do cho trục giãn nở nhiệt. Lắp vòng định vị ở cả hai gối là lỗi gây nóng và hỏng vòng bi sớm, đặc biệt với trục dài của băng tải và máy sấy giấy. Vòng định vị luôn phải đặt hàng riêng.

Cách đọc mã gối đỡ SNV, SES, SNS và ví dụ đặt hàng

Mã thân gối chỉ mô tả phần thân. Phớt, nắp, vòng định vị, vòng bi và ống côn đều đặt riêng.

Mã ví dụCách đọc
SNV100-F-LDòng SNV; 100 = đường kính ngoài vòng bi 100 mm; F = có lỗ ren bơm và thoát mỡ; L = gang xám
SES511-609-LDòng SES; 5 = vòng bi dãy đường kính 2, lỗ côn và ống côn; 11 = cỡ lỗ 11 × 5 = 55 mm; 609 = thân này cũng nhận vòng bi dãy 3 lỗ côn mã lỗ 09 (cùng đường kính ngoài 100 mm); L = gang xám
SES209-L2 = vòng bi dãy đường kính 2, lỗ trụ; 09 = lỗ 45 mm
SNS3136-H-DDòng SNS; 31 = cho vòng bi dãy ISO 22, 23, 31; 36 = mã lỗ vòng bi; H = kiểu thân chính; D = gang cầu

Ví dụ đặt hàng đầy đủ theo TPI 231 (trục 160 mm, đầu trục kín một phía, gối định vị, phớt labyrinth):

  • 1 gối đỡ SNS3136-H-D
  • 1 vòng bi tang trống 23136-E1A-K-M và 1 ống côn H3136-HG
  • 2 vòng định vị NFR300/10
  • 1 nắp NDK36 và 1 phớt labyrinth NTS36

Ví dụ SES theo TPI 247: SES511-609-L + vòng bi 22211-E1-XL-K + ống côn H311 + 2 vòng FRM100/9,5 + nắp EDK511-609 + phớt EDH511. Lưu ý trục xuyên qua thì phải đặt 2 phớt.

Chọn SNV, SES hay SNS cho nhà máy

Từ các tài liệu trên, có thể tóm thành trình tự chọn như sau:

  1. Đường kính trục: đến 160 mm chọn SES (hoặc giữ SNV nếu thay thế đúng mã); từ 115 mm trở lên với vòng bi tang trống cỡ lớn chọn SNS. Vùng 115–160 mm cần so theo dãy vòng bi cụ thể.
  2. Loại vòng bi: cầu tự lựa, cầu rãnh sâu hoặc tang trống kín chỉ có ở SNV/SES; SNS chỉ nhận vòng bi tang trống.
  3. Môi trường: bụi, bùn, nước bắn chọn phớt Taconite (ETC, NTC) hoặc Bolt-on BTAC; nhiệt độ cao chọn labyrinth với vòng O FKM; tốc độ cao tránh phớt tiếp xúc.
  4. Tải và va đập: tải lớn, va đập mạnh ưu tiên gang cầu (D); với SNV/SES phải đặt riêng bản D.
  5. Thời gian dừng máy: nếu thay vòng bi tốn nhiều công tháo khớp nối, cân nhắc vòng bi tang trống chia đôi kèm phớt labyrinth chia đôi.
  6. Định vị: xác định gối nào định vị, gối nào tự do trước khi đặt vòng định vị.

Các bước chọn gối đỡ tổng quát (tải, môi trường, bảo trì) có trong bài cách chọn gối đỡ vòng bi Schaeffler cho nhà máy. Với trục nhỏ, tải nhẹ dùng vòng bi chèn (Y-bearing), xem thêm gối đỡ liền khối như gối đỡ đứng FAG UCP. Chu kỳ bơm mỡ lại cho vòng bi trong gối đỡ tra trong bài bao lâu nên bôi mỡ lại cho vòng bi.

Câu hỏi thường gặp về gối đỡ 2 nửa Schaeffler

Gối SES có bắt vừa bệ cũ của gối SNV không?

Có. Theo TPI 247, SES theo ISO 113 và DIN 736–739, lắp lẫn với SN, SNE và SNV. Tuy vậy phớt và nắp của SES có ký hiệu riêng (EDH, ETS, EDK…), nên khi chuyển sang SES hãy đặt đồng bộ phụ kiện mới.

Gối SNS có dùng cho vòng bi cầu tự lựa được không?

Không. TPI 231 ghi rõ SNS được thiết kế riêng cho vòng bi tang trống. Vòng bi cầu tự lựa, tang trống đơn (barrel) và cầu rãnh sâu dùng với SNV hoặc SES.

Lắp vòng bi trên ống côn trong gối đỡ thì kiểm tra độ siết thế nào?

Với vòng bi tang trống, đo độ giảm khe hở hướng kính bằng thước lá hoặc đo hành trình đẩy trên côn 1:12 theo bảng của Schaeffler. Ví dụ TPI 231 cho vòng bi lỗ 140–160 mm: độ giảm khe hở 0,075 đến 0,1 mm, hành trình trên ống côn 1,3 đến 1,7 mm. Vòng bi cầu tự lựa được đẩy lên đến khi lắc vòng ngoài thấy hơi nặng nhưng vẫn quay tròn tự do.

Liên Hệ Mua Gối Đỡ 2 Nửa Schaeffler Chính Hãng Tại Phước Toàn

Gối đỡ 2 nửa là bộ phận đi cùng vòng bi suốt nhiều năm. Chọn đúng dòng, đúng kiểu thân, đúng phớt và đặt đủ phụ kiện ngay từ đầu giúp tránh tình trạng hàng về thiếu vòng định vị hoặc sai cỡ phớt, kéo dài thời gian dừng máy.

Công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phước Toàn — Đại lý phân phối vòng bi và gối đỡ Schaeffler (FAG / INA) tại thị trường Việt Nam.

  • 🏢 Kho hàng: nhận đặt gối đỡ 2 nửa FAG các dòng SNV, SES, SNS kèm vòng bi tang trống, vòng bi cầu tự lựa, ống côn, phớt, nắp và vòng định vị; xác nhận tồn kho theo từng mã khi báo giá.
  • 📜 Cam kết hàng chính hãng: đầy đủ CO/CQ từ nhà sản xuất.
  • 🔧 Tư vấn tra mã thay thế miễn phí: gửi mã in trên vòng bi/gối đỡ cũ hoặc thông số máy, kỹ thuật Phước Toàn đối chiếu với tài liệu Schaeffler và đề xuất mã phù hợp.
  • 🚚 Giao hàng toàn quốc: giao nhanh trong ngày tại TP.HCM; vận chuyển đến Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành.

Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá nhanh trong 30 phút:

💡 Cần tra mã gối đỡ thay thế? Chụp ảnh mã đúc trên thân gối cũ, mã vòng bi và đường kính trục, gửi qua Zalo 098 3322 729 (Mr. Tam), kỹ thuật Phước Toàn đối chiếu tài liệu Schaeffler, lập đủ danh sách phụ kiện và báo giá trong 30 phút.

✅ 100% chính hãng, có CO/CQ | Tư vấn kỹ thuật & tra mã thay thế miễn phí | Giao hàng toàn quốc

Bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
So sánh gối đỡ 2 nửa Schaeffler SNV, SES, SNS và SD31 theo tài liệu kỹ thuật FAG: dải cỡ trục, vòng bi lắp được, vật liệu, phớt, gối định vị và cách chọn cho từng ứng dụng.
Vòng bi spindle FAG B719, B70, B72 cấp P4S: ý nghĩa từng hậu tố, chọn góc tiếp xúc và preload, bôi trơn mỡ hay dầu-khí, các bước lắp đúng theo catalogue Schaeffler SP 1.
Optibelt OMEGA FAN POWER là dây răng chuyên cho quạt, chống tĩnh điện theo ISO 9563. Bài viết tóm tắt profile 8M FP, 14M FP và những điểm cần xử lý khi chuyển quạt từ dây V: puly, khoảng cách trục, căn chỉnh, lực căng.
Bảng tra dây curoa răng hệ inch Optibelt ZR MXL, XL, L, H, XH: bước răng, chiều cao răng, mã bề rộng, cách đọc mã như 210 XL 037 và khi nào nên chọn dây răng hệ mét HTD.
Nhận tư vấn sản phẩm

Với đội ngũ nhân viên là các kỹ sư, chuyên viên chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi luôn đáp ứng các nhu cầu về cung cấp các giải pháp kỹ thuật cũng như các thiết bị

    Đọc về chính sách bảo mật của chúng tôi.

    Xác minh bảo mật
    3 × 9
    =*

    Nhập kết quả phép tính vào ô trên