Bảng Tra Dây Curoa SPZ, SPA, SPB, SPC: Kích Thước & Cách Chọn

Bảng tra kích thước tiết diện, chiều dài Ld, quy đổi La và cách chọn dây curoa thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC Optibelt theo công suất.

Bạn muốn xem nhanh?

Nhờ ChatGPT tóm tắt nội dung bài viết này chỉ trong vài giây.

Bảng Tra Dây Curoa SPZ, SPA, SPB, SPC: Kích Thước Tiết Diện, Chiều Dài & Cách Chọn Đúng

Bảng tra dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC Optibelt SK

Khi một bộ truyền đai dừng vì đứt dây, câu hỏi đầu tiên của tổ bảo trì thường là: dây này là SPZ, SPA, SPB hay SPC, dài bao nhiêu? Bốn tiết diện thang hẹp này chiếm phần lớn số dây curoa đang chạy trong nhà máy, từ bơm, quạt hút đến máy nén khí và máy nghiền. Sai tiết diện hoặc sai chiều dài vài chục milimét là dây trượt, nóng, hoặc không lắp được.

Bài viết tổng hợp bảng tra dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC theo DIN 7753 / ISO 4184 và trình tự chọn tiết diện mà kỹ thuật Phước Toàn dùng khi tư vấn. Số liệu là giá trị tiêu chuẩn để tra nhanh; khi thiết kế bộ truyền mới, nên kiểm tra lại bằng catalogue Optibelt.

Dây curoa thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC là gì?

Dây curoa thang hẹp (narrow V-belt) là dây chữ V có tỷ lệ chiều cao trên bề rộng lớn hơn dây thang cổ điển Z, A, B, C. Nhờ tiết diện “cao và hẹp”, hai bên hông tiếp xúc với rãnh puly tốt hơn, nên cùng bề rộng puly, dây thang hẹp truyền được công suất lớn hơn đáng kể, bộ truyền gọn và ít dây hơn.

Bốn tiết diện thang hẹp được tiêu chuẩn hóa trong DIN 7753 phần 1 và ISO 4184:

  • SPZ: bơm, quạt nhỏ, máy công cụ, máy nén khí cỡ nhỏ.
  • SPA: quạt, bơm ly tâm, băng tải, máy nén piston.
  • SPB: cỡ gặp nhiều nhất, dùng cho quạt hút lớn, máy nén trục vít, máy nghiền.
  • SPC: máy nghiền đá, máy cán, quạt lò, máy nén công suất lớn.

Puly cho dây thang hẹp được chế tạo theo DIN 2211 (rãnh SPZ, SPA, SPB, SPC). Trên thị trường, dây Optibelt cho bốn tiết diện này có dòng tiêu chuẩn bọc vải optibelt SK, dòng mép trần có răng khía Super XE-Power Pro (ký hiệu XPZ, XPA, XPB, XPC) và các dòng cao cấp như Red Power 3, Blue Power. Tất cả dùng chung rãnh puly theo tiết diện tương ứng.

Bảng tra kích thước tiết diện dây SPZ, SPA, SPB, SPC

Biểu đồ chọn profil dây curoa thang hẹp Optibelt SPZ SPA SPB SPC

Bảng dưới là các kích thước chính theo tiêu chuẩn. Đây là bảng nên in ra dán ở phòng bảo trì, vì gần như mọi thao tác tra mã, kiểm tra puly hay quy đổi chiều dài đều cần đến nó.

Thông sốSPZSPASPBSPC
Bản rộng đỉnh bo (mm)9,712,716,322
Bản rộng chuẩn bd (mm)8,5111419
Chiều cao dây h (mm)8101318
Đường kính puly nhỏ nhất khuyến nghị (mm)6390140224
Chênh lệch La − Ld (mm)13182230
Dải chiều dài Ld của optibelt SK (mm)487 – 3.550732 – 4.5001.250 – 8.0002.000 – 12.500
Trang sản phẩmDây SPZDây SPADây SPBDây SPC

Kích thước, đường kính puly nhỏ nhất và dải chiều dài theo danh mục sản phẩm optibelt SK; chênh lệch La − Ld theo tiêu chuẩn ISO 4184. Dòng Red Power 3 và Blue Power có dải chiều dài và puly nhỏ nhất riêng.

Khi đo dây cũ bằng thước cặp, ta đo được bản rộng đỉnh bo (mặt lưng dây). Bản rộng chuẩn bd là bề rộng rãnh puly tại đường kính chuẩn, dùng khi tra puly, không đo trực tiếp trên dây.

Một mẹo thực tế: dây SPB (16,3 mm) và dây thang cổ điển bản B (17 mm) có bản rộng đỉnh gần nhau, nhưng chiều cao và vị trí đường chuẩn khác nhau. Nếu chỉ đo bề rộng, rất dễ đặt nhầm. Hãy đo thêm chiều cao: SPB cao khoảng 13 mm, còn bản B chỉ khoảng 11 mm.

Ld, La, Li, Lw: đọc đúng chiều dài dây curoa

Trên lưng dây thang hẹp, con số sau tiết diện là chiều dài tính bằng milimét, đi kèm ký hiệu cho biết chiều dài đó đo ở đâu:

  • Ld (datum length): chiều dài chuẩn, đo tại đường chuẩn của dây. Đây là cách ghi chuẩn hiện nay cho dây thang hẹp, ví dụ SPB 2000 Ld.
  • Lw (Wirklänge): cách ghi theo tiêu chuẩn Đức cũ, ý nghĩa giống Ld. Dây SPB 2000 Lw và SPB 2000 Ld là cùng một chiều dài.
  • La (outside length): chiều dài ngoài, đo theo mặt lưng dây, luôn lớn hơn Ld một lượng cố định theo tiết diện. (Li, chiều dài trong, chủ yếu dùng cho dây cổ điển Z, A, B, C.)

Quy đổi giữa La và Ld theo bảng ở trên:

Tiết diệnCông thứcVí dụ
SPZLd = La − 13La 1.263 mm → SPZ 1250 Ld
SPALd = La − 18La 1.818 mm → SPA 1800 Ld
SPBLd = La − 22La 2.262 mm → SPB 2240 Ld
SPCLd = La − 30La 4.030 mm → SPC 4000 Ld

Nhầm La với Ld làm dây dài hơn 13–30 mm, với bộ truyền khoảng cách trục ngắn có thể vượt hết hành trình căng. Khi mã đã mờ, hãy đo chu vi ngoài và ghi rõ là La. Cách đọc đầy đủ các ký hiệu khác như S=C Plus, M=S, XPB được giải thích trong bài cách đọc ký hiệu dây curoa Optibelt.

Bảng tra chiều dài dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC thông dụng

Chiều dài dây thang hẹp được sản xuất theo dãy số tiêu chuẩn. Bảng dưới liệt kê các chiều dài Ld hay gặp, đánh dấu “•” khi chiều dài nằm trong dải thông dụng của tiết diện (tham khảo, vui lòng xác nhận tồn kho trước khi đặt).

Ld (mm)SPZSPASPBSPC
630•
710•
800••
900••
1.000••
1.120••
1.250•••
1.400•••
1.600•••
1.800•••
2.000•••
2.240••••
2.500••••
2.800••••
3.150••••
3.550••••
4.000•••
4.500•••
5.000 – 8.000••
9.000 – 12.500•

Giữa các mốc trên còn nhiều chiều dài trung gian (ví dụ SPZ 1180, SPA 1732, SPB 2120, SPC 3750). Không tự làm tròn chiều dài lẻ khi bộ truyền đã hết hành trình căng. Danh sách mã chi tiết theo từng tiết diện có tại trang dây curoa SPZ, SPA, SPB và SPC.

Cách chọn tiết diện SPZ, SPA, SPB hay SPC theo công suất

Thay dây trên máy đang chạy thì chỉ cần giữ đúng mã cũ. Nhưng khi thiết kế mới, cải tạo máy hoặc bộ truyền liên tục hỏng dây, cần tính lại theo năm bước:

  1. Xác định công suất tính toán PB = công suất động cơ P × hệ số tải c2. Tham khảo c2: tải êm (bơm ly tâm, quạt nhỏ) khoảng 1,0–1,2; tải trung bình (máy nén, băng tải) khoảng 1,1–1,4; tải nặng có va đập (máy nghiền, máy cán) khoảng 1,3–1,8. Máy chạy 16–24 giờ/ngày lấy cận trên.
  2. Chọn tiết diện từ biểu đồ chọn tiết diện của Optibelt theo PB và tốc độ puly nhỏ. Công suất càng lớn, tốc độ càng thấp thì vùng chọn dịch dần từ SPZ sang SPA, SPB, SPC.
  3. Chọn đường kính puly nhỏ không nhỏ hơn giá trị tối thiểu của tiết diện (63 / 90 / 140 / 224 mm). Puly lớn hơn mức tối thiểu giúp dây chạy mát và bền hơn.
  4. Kiểm tra vận tốc dây v = π × d × n / 60.000 (m/s), với d là đường kính puly nhỏ (mm), n là tốc độ (vòng/phút). Theo Optibelt, vận tốc tối đa của dây SK khoảng 42 m/s; vận tốc quá thấp (vài m/s) đòi hỏi nhiều dây.
  5. Tính số dây z = PB / (PN × c1 × c3), trong đó PN là công suất định mức một dây tra theo catalogue, c1 là hệ số góc ôm, c3 là hệ số chiều dài. Làm tròn lên số nguyên.

Ví dụ: quạt hút 22 kW, động cơ 1.460 vòng/phút

Quạt hút chạy 2 ca, tải êm: chọn c2 ≈ 1,2, công suất tính toán PB ≈ 26,4 kW. Ở mức công suất và tốc độ này, biểu đồ thường cho vùng SPB (SPA vẫn dùng được nhưng cần nhiều dây hơn). Chọn puly động cơ SPB đường kính 160 mm, vận tốc dây v = 3,14 × 160 × 1.460 / 60.000 ≈ 12,2 m/s, nằm trong vùng hợp lý. Số dây được tính bằng công suất định mức PN tra trong bảng công suất optibelt SK cho SPB tại 160 mm và 1.460 vòng/phút, nhân với hệ số góc ôm và hệ số chiều dài của bộ truyền thực tế. Muốn giảm số dây, có thể dùng dòng công suất cao như Red Power 3.

Các con số trên chỉ minh họa trình tự; khi tính cho máy thật, Phước Toàn kiểm tra lại bằng phần mềm Optibelt CAP với đúng dòng dây sẽ dùng.

Tính chiều dài dây từ đường kính puly và khoảng cách trục

Khi dây cũ đã mất hoặc nghi bị thay sai mã, hãy tính chiều dài từ chính bộ truyền hai puly:

Ld ≈ 2C + 1,57 × (D + d) + (D − d)² / (4C)

Trong đó C là khoảng cách tâm trục, D và d là đường kính chuẩn của puly lớn và puly nhỏ (mm). Ví dụ: hai puly SPA đường kính 250 mm và 125 mm, khoảng cách trục 600 mm: Ld ≈ 1.200 + 1,57 × 375 + 125² / 2.400 ≈ 1.200 + 589 + 7 ≈ 1.796 mm. Chọn dây SPA 1800 Ld.

Đo khoảng cách trục khi cơ cấu căng ở giữa hành trình, để còn chỗ rút ngắn khi lắp dây và chỗ căng thêm sau chạy rà.

Rãnh puly: góc 34° hay 38° và cách kiểm tra mòn

Rãnh puly cho dây thang hẹp theo DIN 2211 có hai góc: rãnh 34° dùng cho puly đường kính nhỏ, rãnh 38° cho puly đường kính lớn hơn. Lý do là khi dây uốn quanh puly nhỏ, phần đáy dây bị ép phình ra, góc hông dây giảm xuống, nên rãnh cũng phải hẹp góc hơn để dây tì đều hai bên hông.

Tiết diệnRãnh 34° khi đường kính chuẩnRãnh 38° khi đường kính chuẩn
SPZ≤ 80 mm> 80 mm
SPA≤ 118 mm> 118 mm
SPB≤ 190 mm> 190 mm
SPC≤ 315 mm> 315 mm

Trước khi lắp bộ dây mới, kiểm tra rãnh puly bằng dưỡng đo rãnh. Rãnh mòn bóng hoặc mòn bậc làm dây lún sâu, trượt và nóng dù đã căng đúng lực; đây là nguyên nhân phổ biến khiến dây “mới thay đã hỏng”.

Các dòng dây Optibelt cho tiết diện SPZ, SPA, SPB, SPC

Dây curoa Optibelt Red Power 3 chính hãng – Phước Toàn

Cùng một tiết diện, Optibelt có nhiều dòng dây với mức công suất và yêu cầu bảo trì khác nhau. Tất cả lắp trên cùng puly DIN 2211, nên có thể nâng cấp mà không phải thay puly:

Dòng dâyKý hiệuĐặc điểmKhi nào nên dùng
optibelt SK (S=C Plus)SPZ, SPA, SPB, SPCDây bọc vải tiêu chuẩn, ghép bộ không cần đo chọn cặpPhần lớn ứng dụng công nghiệp thông thường
Super XE-Power Pro (M=S)XPZ, XPA, XPB, XPCMép trần, răng khía mặt trong, uốn tốtPuly nhỏ, tốc độ cao, bộ truyền nhỏ gọn, nhiệt độ cao
Red Power 3SPZ, SPA, SPB, SPCCông suất cao, không cần căng lại sau chạy ràMáy chạy liên tục, vị trí khó tiếp cận, muốn giảm số dây
Blue PowerSPB, SPCLõi sợi aramid, công suất cao; puly nhỏ nhất lớn hơn SK (SPB 180 mm, SPC 280 mm)Bộ truyền tải lớn cần thu gọn kích thước

Khi nâng cấp, thay cả bộ sang cùng một dòng, không trộn dây SK với Red Power hay Super XE trên cùng puly. Xem thêm bài so sánh các loại dây curoa Optibelt.

Lưu ý khi thay dây curoa thang hẹp

  • Thay cả bộ cùng mã, cùng dòng trên puly nhiều rãnh; không trộn dây cũ với dây mới.
  • Không bẩy dây qua mép puly: rút ngắn khoảng cách trục để đặt dây, tránh đứt sợi chịu kéo bên trong.
  • Căn chỉnh puly đồng phẳng bằng thước thẳng hoặc Laser Pointer II.
  • Căng đúng lực bằng máy đo tần số Optibelt TT, kiểm tra lại sau 30 phút đến 4 giờ chạy rà. Quy trình chi tiết: hướng dẫn căn chỉnh và căng dây curoa Optibelt.

Câu hỏi thường gặp về dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC

Dây SPZ có thay được cho dây bản Z (10 mm) không?

Không nên. Dây SPZ (9,7 mm) và dây Z/10 có bề rộng gần nhau nhưng chiều cao và vị trí đường chuẩn khác, puly cũng khác tiêu chuẩn. Muốn chuyển từ dây cổ điển sang dây thang hẹp, cần thay puly và tính lại bộ truyền.

SPB 2000 Lw và SPB 2000 Ld có giống nhau không?

Có. Lw là cách ghi cũ của chiều dài chuẩn, cùng ý nghĩa với Ld. Chỉ khác khi dây ghi La (chiều dài ngoài).

Dây XPB có lắp được vào puly SPB không?

Được. XPB là dây mép trần cùng tiết diện SPB, lắp trên cùng puly. Tuy nhiên không trộn XPB với SPB trong cùng một bộ dây.

Liên Hệ Mua Dây Curoa SPZ, SPA, SPB, SPC Optibelt Chính Hãng Tại Phước Toàn

Dây curoa thang hẹp là vật tư thay thế thường xuyên, nhưng chọn sai tiết diện, sai chiều dài hoặc mua phải hàng trôi nổi đều dẫn đến dừng máy ngoài kế hoạch. Mua đúng mã, đúng dòng, từ đại lý chính thức là cách rẻ nhất để bộ truyền chạy ổn định.

Công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phước Toàn — Đại lý phân phối chính thức dây curoa Optibelt (ARNTZ OPTIBELT GROUP — Đức) tại thị trường Việt Nam.

  • 🏢 Kho hàng sẵn đa dạng mã số: SPZ, SPA, SPB, SPC toàn dải chiều dài phổ biến; Super XE-Power Pro XPZ/XPA/XPB/XPC; Red Power 3; KB Kraftband.
  • 📜 Cam kết hàng chính hãng: đầy đủ CO/CQ từ nhà sản xuất Đức.
  • 🔧 Tư vấn tra mã thay thế miễn phí: biết mã cũ trên dây hoặc thông số máy (đường kính puly, khoảng cách trục, tốc độ, công suất), Phước Toàn tính và đề xuất mã Optibelt phù hợp.
  • 🚚 Giao hàng toàn quốc: giao nhanh trong ngày tại TP.HCM; vận chuyển đến Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành.

Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá nhanh trong 30 phút:

💡 Cần tra mã dây SPZ, SPA, SPB, SPC thay thế? Chụp ảnh mã in trên dây cũ hoặc gửi tiết diện + chiều dài qua Zalo 098 3322 729 (Mr. Tam), kỹ thuật viên Phước Toàn báo mã tương đương và giá trong 30 phút.

✅ 100% chính hãng, có CO/CQ | Tư vấn kỹ thuật & tra mã thay thế miễn phí | Giao hàng toàn quốc

Bài viết liên quan:

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Bảng tra kích thước tiết diện, chiều dài Ld, quy đổi La và cách chọn dây curoa thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC Optibelt theo công suất.
Vòng bi tiếp xúc góc (angular contact ball bearing) Schaeffler FAG: phân loại 1 dãy, 2 dãy, cấp chính xác P4/P2, góc tiếp xúc 15°–40°. Ứng dụng máy CNC, máy tiện, spindle. Đại lý Phước Toàn.
Optibelt Deflection Gauge và Service Kit: bộ dụng cụ đo lực căng, độ võng dây curoa chính xác. Hướng dẫn sử dụng kỹ thuật. Đại lý chính hãng Phước Toàn TP.HCM.
Optibelt Delta Chain: xích polyurethane không cần bôi trơn, chống nước, chống ăn mòn — thay thế xích thép trong ngành thực phẩm, dược phẩm, điện tử. Đại lý chính hãng Phước Toàn.
Nhận tư vấn sản phẩm

Với đội ngũ nhân viên là các kỹ sư, chuyên viên chuyên nghiệp, có nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi luôn đáp ứng các nhu cầu về cung cấp các giải pháp kỹ thuật cũng như các thiết bị

    Đọc về chính sách bảo mật của chúng tôi.

    Xác minh bảo mật
    3 × 11
    =*

    Nhập kết quả phép tính vào ô trên