Bạn muốn xem nhanh?
Nhờ ChatGPT tóm tắt nội dung bài viết này chỉ trong vài giây.
Bảng Tra Dây Curoa Thang Cổ Điển Optibelt VB Z, A, B, C, D, E: Kích Thước, Chiều Dài Li/Ld/La Và Quy Đổi Mã
Trong kho vật tư của nhiều nhà máy, dây curoa thang cổ điển vẫn chiếm một phần lớn: máy bơm đời cũ, máy nén khí piston, máy xay, máy nông nghiệp, quạt hút lắp từ hàng chục năm trước. Khó khăn thường gặp là đọc đúng mã: cùng một sợi dây có thể được ghi là A50, 13 x 1270 Li hay A 1300 Ld, và chỉ cần nhầm giữa chiều dài trong với chiều dài chuẩn là dây mới lắp vào bị dư hoặc thiếu vài chục milimét.
Bài viết này tổng hợp bảng tra dây curoa thang cổ điển Optibelt VB bản Z, A, B, C, D, E theo DIN 2215 / ISO 4184: kích thước tiết diện, cách quy đổi Li, Ld, La, dải chiều dài trong bảng tiêu chuẩn Optibelt, đường kính puly tối thiểu và khi nào nên chuyển sang dây thang hẹp. Số liệu lấy từ Technical Manual V-belt Drives của Optibelt.
Dây curoa thang cổ điển Optibelt VB là gì?
Dây thang cổ điển (classic V-belt) là thế hệ dây chữ V ra đời trước dây thang hẹp. Optibelt sản xuất dòng này dưới tên optibelt VB, bọc vải, lõi chịu kéo polyester, cao su nền và cao su độn, theo cùng quy trình với dây thang hẹp SK. Theo Technical Manual của Optibelt, các tiết diện Y/6, Z/10, A/13, B/17, C/22, D/32 và E/40 được tiêu chuẩn hóa theo DIN 2215 và ISO 4184. Các tiết diện không tiêu chuẩn hóa 5, 8, 20, 25 vẫn có nhưng hãng khuyến cáo không dùng cho thiết kế mới.
Ba đặc điểm kỹ thuật mà Optibelt nêu cho dòng VB:
- Tỷ lệ chiều cao trên bề rộng khoảng 1 : 1,6 (dây thang hẹp SK khoảng 1 : 1,2).
- Vận tốc dây tối đa vmax = 30 m/s.
- Tần số uốn cho phép fB max = 80 s⁻¹, thấp hơn đáng kể so với dây thang hẹp.
Theo Optibelt, dây VB chủ yếu dùng làm phụ tùng thay thế, ngoài ra cho truyền động V-phẳng và máy nông nghiệp; bộ truyền mới gần như luôn nên dùng dây thang hẹp. Phước Toàn có sẵn các bản thông dụng: dây curoa bản A Optibelt, bản B, bản C và các bản Z, D, E.
Bảng tra kích thước tiết diện dây thang cổ điển Z, A, B, C, D, E
Số liệu theo Table 7 và bảng quy đổi của Optibelt. Con số sau dấu gạch chéo (Z/10, A/13…) là bề rộng đỉnh dây tính bằng milimét, thông số nhận dạng nhanh nhất khi đo dây cũ.
| Thông số (mm) | Z/10 | A/13 | B/17 | C/22 | D/32 | E/40 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ký hiệu ISO 4184 | Z | A | B | C | D | E |
| Bề rộng đỉnh bo ≈ | 10 | 13 | 17 | 22 | 32 | 40 |
| Bề rộng chuẩn bd | 8,5 | 11 | 14 | 19 | 27 | 32 |
| Chiều cao dây h ≈ | 6 | 8 | 11 | 14 | 20 | 25 |
| Đường kính puly nhỏ nhất khuyến nghị (Table 7) | 50 | 75 | 125 | 200 | 355 | 500 |
| Đường kính chuẩn nhỏ nhất của puly theo bảng puly KS | 50 | 71 | 112 | 180 | 355 | 500 |
Trong cùng tài liệu Optibelt có hai mức đường kính puly tối thiểu cho bản A, B, C: mức khuyến nghị ở bảng mô tả sản phẩm (75 / 125 / 200 mm) và mức nhỏ nhất ở bảng puly và bảng quy đổi (71 / 112 / 180 mm). Khi thiết kế hoặc thay puly, nên bám theo mức khuyến nghị; mức nhỏ nhất chỉ nên xem là giới hạn dưới.
Li, Ld, La: ba cách ghi chiều dài và công thức quy đổi của Optibelt
Dây thang hẹp ghi chiều dài chuẩn Ld, còn dây cổ điển trước đây được gọi theo chiều dài trong Li (đo theo mặt đáy dây). Theo Optibelt, ISO 4184 quy định đo chiều dài dây bằng chiều dài chuẩn, nên cách ghi Li cũ được thay bằng Ld; bảng tiêu chuẩn của hãng vì vậy liệt kê song song cả hai giá trị.
- Li (inside length): chiều dài trong, cách gọi truyền thống của dây cổ điển, ví dụ 13 x 1270 Li.
- Ld (datum length): chiều dài chuẩn theo ISO. Optibelt ghi chú Ld tương đương chiều dài bước Lw / Lp trong các tài liệu cũ.
- La (outside length): chiều dài ngoài, đo theo mặt lưng dây.
Hệ số quy đổi theo bảng Conversion Factors của Optibelt cho dây VB DIN 2215:
| Tiết diện | Ld từ Li | La từ Ld | La từ Li |
|---|---|---|---|
| Z/10 | Ld ≈ Li + 22 | La ≈ Ld + 16 | La ≈ Li + 38 |
| A/13 | Ld ≈ Li + 30 | La ≈ Ld + 20 | La ≈ Li + 50 |
| B/17 | Ld ≈ Li + 40 | La ≈ Ld + 29 | La ≈ Li + 69 |
| C/22 | Ld ≈ Li + 58 | La ≈ Ld + 30 | La ≈ Li + 88 |
| D/32 | Ld ≈ Li + 75 | La ≈ Ld + 51 | La ≈ Li + 126 |
| E/40 | Ld ≈ Li + 80 | La ≈ Ld + 77 | La ≈ Li + 157 |
Ví dụ: một dây bản B ghi 17 x 1500 Li có chiều dài chuẩn khoảng 1.540 mm và chiều dài ngoài khoảng 1.569 mm. Đặt nhầm dây B 1500 Ld thì dây mới ngắn hơn khoảng 40 mm, có thể vượt hành trình căng của đế motor. Nếu chỉ đo được chu vi ngoài, ghi rõ là La rồi quy đổi ngược.
Cách đọc mã cũ: A50, 13 x 1270 Li, B 1315 Ld
Trên thị trường, cùng một dây bản A có thể được gọi theo ba kiểu. Bảng tiêu chuẩn Optibelt có cột Belt no. (số hiệu dây) đặt cạnh Ld và Li, nên có thể tra chéo trực tiếp:
| Số hiệu dây | Li (mm) | Ld (mm) | Cách ghi tương đương thường gặp |
|---|---|---|---|
| Z 50 | 1.270 | 1.292 | 10 x 1270 Li |
| A 50 | 1.270 | 1.300 | 13 x 1270 Li, A 1300 Ld |
| B 50 | 1.275 | 1.315 | 17 x 1275 Li, B 1315 Ld |
| B 79 | 2.000 | 2.040 | 17 x 2000 Li |
| C 85 | 2.159 | 2.217 | 22 x 2159 Li |
| D 79 | 2.000 | 2.075 | 32 x 2000 Li |
| E 118 | 3.000 | 3.080 | 40 x 3000 Li |
Quy tắc đọc rút ra từ bảng:
- Chữ cái + số (A50, B79): chữ là tiết diện ISO, số là số hiệu dây. Với phần lớn mã, số hiệu này khớp với chiều dài trong tính bằng inch; ví dụ A 50 ứng với Li 1.270 mm, tức 50 x 25,4 mm. Một số mã không khớp tròn (A 39 ứng với Li 1.000 mm), nên luôn tra bảng thay vì tự nhân.
- Bề rộng x chiều dài + Li (13 x 1270 Li): số đầu là bề rộng đỉnh, cho biết tiết diện (13 là bản A, 17 là bản B); số sau là chiều dài trong.
- Tiết diện + chiều dài + Ld (A 1300 Ld): cách ghi theo ISO. Nếu thấy Lw hoặc Lp, hiểu như Ld.
Khi đặt hàng, luôn gửi đủ tiết diện, con số chiều dài và ký hiệu Li, Ld hay La. Các ký hiệu khác in trên lưng dây Optibelt như S=C Plus, số lô sản xuất được giải thích trong bài cách đọc ký hiệu dây curoa Optibelt.
Dải chiều dài tiêu chuẩn từng bản trong catalogue Optibelt
Bảng dưới tóm tắt chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất trong bảng Standard Range của dây optibelt VB, cùng chiều dài sản xuất tối đa mà hãng công bố. Ngoài các mã có sẵn trong bảng, Optibelt nhận sản xuất kích thước khác theo yêu cầu với số lượng tối thiểu cho từng tiết diện.
| Tiết diện | Mã ngắn nhất trong bảng | Mã dài nhất trong bảng | Chiều dài sản xuất tối đa |
|---|---|---|---|
| Z/10 | Z 23: Li 575 (bản bọc vải) | Z 98: Li 2.500 | 4.500 mm |
| A/13 | A 16: Li 407 | A 197: Li 5.000 | 10.000 mm Li |
| B/17 | B 23: Li 570 | B 280: Li 7.100 | 21.000 mm Li |
| C/22 | C 43: Li 1.090 | C 315: Li 8.000 | 21.000 mm Li (trên 18.000 mm theo yêu cầu) |
| D/32 | D 79: Li 2.000 | D 441: Li 11.200 | 21.000 mm Li (trên 18.000 mm theo yêu cầu) |
| E/40 | E 118: Li 3.000 | E 492: Li 12.500 | 21.000 mm Li |
Bảng Z còn có các mã ngắn hơn (từ Li 290 mm) nhưng đó là dây cạnh trần răng khía, không phải bản bọc vải. Danh mục mã có sẵn trong kho thay đổi theo thời điểm; hãy liên hệ để xác nhận trước khi đặt.
Với bản D và E, thời gian đặt hàng có thể dài hơn bản A, B, nên lập danh mục dây dự phòng sớm cho các máy công suất lớn.
Puly cho dây thang cổ điển: góc rãnh 34°, 36° và 38°
Puly cho dây cổ điển được chế tạo theo DIN 2217 phần 1. Trong catalogue Optibelt, puly KS cho dây cổ điển và dây thang hẹp DIN 2211 được trình bày chung một bảng, vì các cặp Z và SPZ, A và SPA, B và SPB, C và SPC có cùng bề rộng chuẩn bd (8,5 / 11 / 14 / 19 mm). Góc rãnh phụ thuộc đường kính chuẩn của puly:
| Tiết diện | Góc rãnh nhỏ | Góc rãnh 38° |
|---|---|---|
| Z/10 | 34° khi dd ≤ 80 mm | dd > 80 mm |
| A/13 | 34° khi dd ≤ 118 mm | dd > 118 mm |
| B/17 | 34° khi dd ≤ 190 mm | dd > 190 mm |
| C/22 | 34° khi dd ≤ 315 mm | dd > 315 mm |
| D/32 | 36° khi dd ≤ 500 mm | dd > 500 mm |
| E/40 | 36° khi dd ≤ 630 mm | dd > 630 mm |
Lý do của sự phân cấp này: khi dây ôm quanh puly nhỏ, phần đáy dây bị nén và phình ngang, góc hông dây giảm, nên rãnh puly nhỏ cần góc hẹp hơn để dây tì đều hai hông. Rãnh mòn bóng hoặc mòn bậc làm dây lún sâu và trượt dù lực căng đúng, nên kiểm tra bằng dưỡng đo trước khi lắp dây mới. Cùng bd không có nghĩa là dây cổ điển và dây thang hẹp lắp lẫn tùy ý; chiều cao dây và chiều sâu rãnh khác nhau.
Dây thang cổ điển và dây thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC khác nhau thế nào?
So sánh theo số liệu Optibelt:
| Tiêu chí | Thang cổ điển VB (DIN 2215) | Thang hẹp SK (DIN 7753) |
|---|---|---|
| Tỷ lệ cao : rộng | ≈ 1 : 1,6 | ≈ 1 : 1,2 |
| Vận tốc dây tối đa | 30 m/s | 42 m/s |
| Tần số uốn tối đa | 80 s⁻¹ | 100 s⁻¹ |
| Chiều cao dây (cặp cùng bd) | Z 6 / A 8 / B 11 / C 14 mm | SPZ 8 / SPA 10 / SPB 13 / SPC 18 mm |
| Puly nhỏ nhất khuyến nghị | Z 50 / A 75 / B 125 / C 200 mm | SPZ 63 / SPA 90 / SPB 140 / SPC 224 mm |
| Cách ghi chiều dài | Truyền thống theo Li, nay theo Ld | Ld |
Theo Optibelt, nhờ tiết diện cao và hẹp, dây thang hẹp truyền cùng công suất với bề rộng bộ truyền nhỏ hơn đáng kể, nên tổng chi phí bộ truyền (dây và puly) thấp hơn so với thiết kế dùng dây DIN 2215. Thông số chi tiết của nhóm dây hẹp xem tại bài bảng tra dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC.
Với puly nhỏ dưới mức khuyến nghị, Optibelt có dòng cạnh trần răng khía SUPER TX M=S (ZX, AX, BX, CX), puly nhỏ nhất 40 / 63 / 90 / 140 mm, dùng chung puly với dây VB.
Khi nào nên nâng cấp từ dây cổ điển sang dây thang hẹp?
Thay đúng mã cũ luôn là phương án nhanh nhất khi máy đang dừng. Nhưng nếu một bộ truyền dây cổ điển gặp một trong các dấu hiệu sau, nên đưa vào kế hoạch cải tạo:
- Bộ dây nhiều sợi, ví dụ 6 đến 8 dây bản B hoặc C: chuyển sang SPB hay SPC thường giảm được số dây và bề rộng puly.
- Dây thay quá thường xuyên do quá tải, nóng hoặc nứt đáy, trong khi lực căng và căn chỉnh đã đúng.
- Vận tốc dây gần 30 m/s hoặc cần tăng công suất mà không còn chỗ mở rộng puly.
Trình tự cải tạo đúng: tính lại công suất tính toán theo hệ số tải, chọn tiết diện dây hẹp theo biểu đồ của Optibelt, chọn puly DIN 2211 với đường kính không nhỏ hơn mức khuyến nghị, tính chiều dài Ld và số dây theo bảng công suất. Hãy gửi cho kỹ thuật Phước Toàn công suất, tốc độ, đường kính puly và khoảng cách trục để tính. Tham khảo thêm cách chọn các dòng dây hẹp trong danh mục dây curoa chữ V Optibelt, ví dụ dây SPB Optibelt. Với bộ truyền nhiều dây bị lật hoặc rung, dây ghép KB Kraftband cũng có phiên bản cho bản A, B, C, D.
Giữ dây cổ điển vẫn hợp lý với bộ truyền V-phẳng hoặc máy sắp thanh lý. Dù giữ hay đổi, cần căng dây đúng giá trị và kiểm tra lại sau 0,5 đến 4 giờ chạy, theo hướng dẫn căn chỉnh và căng dây curoa Optibelt.
Câu hỏi thường gặp về dây curoa thang cổ điển
Dây A50 và dây 13 x 1270 Li có phải cùng một dây không?
Có. Theo bảng tiêu chuẩn Optibelt, số hiệu A 50 có chiều dài trong Li 1.270 mm và chiều dài chuẩn Ld 1.300 mm. Ba cách ghi A50, 13 x 1270 Li và A 1300 Ld cùng chỉ một kích thước.
Đo chu vi ngoài dây cũ được 1.320 mm, dây bản A, cần đặt mã nào?
Với bản A, Li ≈ La − 50 và Ld ≈ La − 20. Chu vi ngoài 1.320 mm tương ứng Li khoảng 1.270 mm, Ld khoảng 1.300 mm, tức dây A 50. Dây cũ thường đã giãn, nên đối chiếu thêm mã in trên lưng dây nếu còn đọc được.
Có dùng lẫn dây cổ điển và dây thang hẹp trong cùng một bộ được không?
Không. Trên puly nhiều rãnh, mọi dây trong bộ phải cùng tiết diện, cùng dòng và cùng chiều dài. Trộn dây khác chủng loại làm tải phân bố không đều, một số dây chịu quá tải và hỏng sớm.
Liên Hệ Mua Dây Curoa Thang Cổ Điển Optibelt VB Chính Hãng Tại Phước Toàn
Dây curoa thang cổ điển thường là phụ tùng thay thế cho máy đã chạy nhiều năm, nên điều quan trọng nhất là đọc đúng mã cũ và giao đúng chiều dài. Mua đúng mã, đúng dòng, từ đại lý chính thức giúp bộ truyền chạy ổn định và tránh dừng máy ngoài kế hoạch.
Công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phước Toàn — Đại lý phân phối chính thức dây curoa Optibelt (ARNTZ OPTIBELT GROUP — Đức) tại thị trường Việt Nam.
- 🏢 Kho hàng sẵn đa dạng mã số: dây thang cổ điển optibelt VB bản A, B, C thông dụng; bản Z, D, E theo đặt hàng; dây thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC để nâng cấp bộ truyền.
- 📜 Cam kết hàng chính hãng: đầy đủ CO/CQ từ nhà sản xuất Đức.
- 🔧 Tư vấn tra mã thay thế miễn phí: biết mã cũ trên dây hoặc thông số máy (đường kính puly, khoảng cách trục, tốc độ, công suất), Phước Toàn tính và đề xuất mã Optibelt phù hợp.
- 🚚 Giao hàng toàn quốc: giao nhanh trong ngày tại TP.HCM; vận chuyển đến Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành.
Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá nhanh trong 30 phút:
- 🌐 Website: phuoctoan.vn
- 📞 Hotline: 0906 879 619 — Zalo kỹ thuật (Mr. Tam): 098 3322 729
- 📧 Email: info@phuoctoan.vn — sales@phuoctoan.vn
- 🗂️ Xem sản phẩm: Dây curoa chữ V Optibelt chính hãng
- 🔗 Liên hệ: Trang liên hệ
- 📍 Địa chỉ: 1F4 Đường số 10, Cư xá Đài Ra Đa, P. Phú Lâm (Q.6 cũ), TP.HCM
💡 Cần tra mã dây A, B, C cũ sang mã Optibelt? Chụp ảnh mã in trên dây hoặc gửi bề rộng đỉnh và chu vi dây qua Zalo 098 3322 729 (Mr. Tam), kỹ thuật viên Phước Toàn quy đổi Li/Ld và báo giá trong 30 phút.
✅ 100% chính hãng, có CO/CQ | Tư vấn kỹ thuật & tra mã thay thế miễn phí | Giao hàng toàn quốc
Bài viết liên quan:
- Bảng tra dây curoa SPZ, SPA, SPB, SPC — kích thước, chiều dài và cách chọn dây thang hẹp
- Cách đọc ký hiệu dây curoa Optibelt cho kỹ sư cơ khí — giải nghĩa các ký hiệu in trên lưng dây
- Hướng dẫn căn chỉnh và căng dây curoa Optibelt đúng chuẩn — quy trình sau khi thay dây