Bạn muốn xem nhanh?
Nhờ ChatGPT tóm tắt nội dung bài viết này chỉ trong vài giây.
Gối Đỡ Vòng Bi FAG UCP, UCFL, UCT: Phân Loại Vỏ Gối, Cách Đọc Mã và Lưu Ý Lắp Đặt
Trên băng tải, máy nông nghiệp hay quạt hút, cụm gối đỡ có sẵn vòng bi là vật tư thay thế rất thường gặp. Khi gọi đặt hàng, tổ bảo trì thường chỉ đọc được mã dập trên thân gối như UCP205 hay UCFL208, nhưng không phải ai cũng biết mã đó nói lên đường kính trục, kiểu vỏ và loại ổ bi nào.
Bài viết giải thích cách phân loại và đọc mã gối đỡ vòng bi FAG UCP, UCFL, UCT, các cụm gối đỡ của thương hiệu FAG thuộc tập đoàn Schaeffler. Thông số lấy từ tài liệu Schaeffler TPI 219 “Radial Insert Ball Bearings and Housing Units – Black Series” và bảng hướng dẫn ký hiệu FAG Black Series của Schaeffler. Nguyên tắc chọn gối đỡ nói chung đã có ở bài cách chọn gối đỡ vòng bi Schaeffler; ở đây đi sâu vào dòng gối đỡ đúc có ổ bi lắp vít hãm.
Gối đỡ FAG dòng UC là gì?
Schaeffler gọi nhóm sản phẩm này là radial insert ball bearing housing units (cụm gối đỡ với ổ bi lắp sẵn, thường gọi là gối đỡ Y hoặc gối đỡ UC). Mỗi cụm gồm hai phần:
- Ổ bi chèn (insert bearing): dựa trên ổ bi cầu một dãy series 62, vòng ngoài mặt cầu, vòng trong kéo dài, được thiết kế theo JIS B 1558. Ổ bi đã bơm mỡ sẵn và làm kín hai phía.
- Vỏ gối: gang xám graphite tấm một khối theo JIS G 5501, sơn lót màu đen RAL 9005. Lỗ vỏ có mặt cầu lõm ăn khớp với vòng ngoài mặt cầu của ổ bi.
Theo Schaeffler, dòng FAG Black Series được định hướng cho lắp đặt nhanh, chạy êm và độ tin cậy cao. Các chi tiết ổ bi có lớp phủ Durotect BS cho khả năng chống ăn mòn cơ bản. Mỗi cụm giao kèm vú mỡ rời, nắp chụp đầu trục và khóa lục giác.
Schaeffler có hai kiểu cố định ổ bi lên trục: UC dùng hai vít hãm (grub screw) trên vòng trong và UK dùng ống côn (adapter sleeve). Bài này tập trung vào nhóm UC, kiểu phổ biến nhất trên băng tải và máy nông nghiệp. Theo bảng phạm vi sản phẩm của Schaeffler, ổ UC có đường kính lỗ từ 12 đến 90 mm (và từ 1/2 inch đến 3-1/2 inch), ổ UK từ 20 đến 80 mm.
Phân loại vỏ gối: UCP, UCFL, UCT và các kiểu khác
Tài liệu TPI 219 liệt kê các kiểu vỏ gối sau cho ổ bi UC:
| Mã | Kiểu vỏ gối | Cách lắp | Dải cỡ trong TPI 219 |
|---|---|---|---|
| UCP | Gối đỡ đứng, đế dài (plummer block) | Bắt bu lông qua lỗ ô van hoặc lỗ tròn trên đế | UCP201 – UCP218 |
| UCPA | Gối đỡ đứng, đế ngắn | Bắt bu lông qua đế | UCPA201 – UCPA210 |
| UCFL | Mặt bích hai lỗ hình thoi (oval) | Hai bu lông xuyên qua mặt bích | UCFL201 – UCFL218 |
| UCF | Mặt bích vuông bốn lỗ | Bốn bu lông | — |
| UCFC | Mặt bích tròn bốn lỗ | Bốn bu lông | — |
| UCT | Gối căng (take-up) | Dịch chuyển thẳng | — |
| UCFA | Gối căng | Dịch chuyển kiểu xoay | — |
Ba kiểu được hỏi nhiều nhất:
- Gối đỡ đứng FAG UCP: đặt trên mặt phẳng song song với trục, như khung băng tải, bệ quạt, sàn máy. Đế dài có lỗ ô van cho phép xê dịch khi căn chỉnh.
- Gối đỡ mặt bích thoi FAG UCFL: bắt vào vách đứng vuông góc với trục, như thành bên máy nông nghiệp, vách hộp quạt. Chỉ cần hai bu lông nên gọn, hợp với chỗ hẹp.
- Gối căng băng tải FAG UCT: Schaeffler mô tả gối căng dùng ở nơi trục phải dịch chuyển một đoạn dài. Trên băng tải, UCT thường đỡ trục puly đuôi để chỉnh độ căng băng.
Cách đọc mã gối đỡ FAG: ví dụ UCP205
Bảng hướng dẫn ký hiệu FAG Black Series của Schaeffler chia mã thành các nhóm, ví dụ với mã đầy đủ UC-P-2-05-16-J7:
| Nhóm ký tự | Ý nghĩa |
|---|---|
| UC | Ổ bi chèn có vít hãm trên vòng trong (UK: ổ bi lắp ống côn) |
| P | Kiểu vỏ gối: P đứng đế dài, PA đế ngắn, FL mặt bích thoi, F mặt bích vuông, FC mặt bích tròn, T gối căng, FA gối căng lắc |
| 2 | Cỡ trục tương ứng ổ bi series 62 (6200) |
| 05 | Mã lỗ hệ mét: 01 = 12 mm, 02 = 15 mm, 03 = 17 mm, từ 04 đến 18 lấy số mã nhân 5 |
| -16 | Chỉ có ở cỡ trục inch: số phần mười sáu inch (16/16 = 1 inch) |
| -J7 | Dung sai lỗ vỏ gối (theo tài liệu Schaeffler Mỹ) |
Áp dụng: UCP205 gồm vỏ P205 và ổ bi UC205, đường kính lỗ d = 5 × 5 = 25 mm. UCFL208 là mặt bích thoi lắp trục 40 mm. UCT206 là gối căng cho trục 30 mm. Với trục inch, UCP208-24 là gối đứng cho trục 24/16 = 1-1/2 inch, tức 38,1 mm, dù vỏ cùng cỡ 208.
Bảng tra nhanh mã lỗ hệ mét theo quy tắc trên:
| Mã | d (mm) | Mã | d (mm) | Mã | d (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| 201 | 12 | 207 | 35 | 213 | 65 |
| 202 | 15 | 208 | 40 | 214 | 70 |
| 203 | 17 | 209 | 45 | 215 | 75 |
| 204 | 20 | 210 | 50 | 216 | 80 |
| 205 | 25 | 211 | 55 | 217 | 85 |
| 206 | 30 | 212 | 60 | 218 | 90 |
Khi thay thế, nên đối chiếu cả mã vỏ lẫn mã ổ bi, không chỉ đường kính trục. Cách đọc hậu tố của vòng bi FAG nói chung xem bài cách đọc mã vòng bi FAG, INA.
Ổ bi UC2xx: vít hãm, khe hở và phớt chắn
Ổ bi UC trong gối đỡ FAG có một số đặc điểm khác ổ bi cầu thông thường, theo TPI 219:
- Hai vít hãm lệch nhau 120° trên vòng trong kéo dài, kiểu tự hãm, ren bước nhỏ, đầu lõm (cup point). Schaeffler khuyến nghị kiểu cố định này cho trục quay một chiều, hoặc đảo chiều nhưng tốc độ và tải thấp. Trục đảo chiều với tốc độ và tải cao nên dùng ổ UK lắp ống côn.
- Khe hở hướng kính C3 theo JIS B 1520, lớn hơn ổ bi cầu thông thường, để chịu tốt hơn lệch trục và võng trục.
- Vòng cách bằng nhựa PA66.
- Phớt RSR hai phía: vòng đệm thép mạ kẽm liền khối có môi làm kín NBR lưu hóa, ép hướng kính, kèm vòng hắt bụi (flinger) bên ngoài.
- Hai lỗ bôi trơn trên vòng ngoài để bơm mỡ bổ sung qua vú mỡ của vỏ gối.
Về tải, Schaeffler ghi khả năng chịu tải hướng kính của cụm gối bằng khả năng của ổ bi lắp bên trong, tải dọc trục giới hạn 0,5 C0r. Để bi lăn đúng, ổ bi có vòng cách cần tải hướng kính tối thiểu khoảng P ≈ 0,01 Cr. Dải nhiệt độ làm việc từ –20 °C đến +100 °C, cho phép đỉnh ngắn tới +120 °C.
Tốc độ cho phép của gối UC phụ thuộc tải, mối ghép trục và ma sát phớt, được tra trên biểu đồ trong catalogue. Ví dụ tính trong TPI 219 với UC206 cho tốc độ cho phép 4.300 vòng/phút ở một tỷ số tải cụ thể; không nên dùng số này cho cỡ hoặc điều kiện khác.
Bảng tra kích thước gối đỡ đứng FAG UCP204, UCP205, UCP206
Ba cỡ dưới đây là các cỡ hay gặp trên băng tải và quạt cỡ nhỏ. Số liệu trích từ bảng kích thước UCP trong TPI 219 (d: đường kính trục; H: chiều cao tâm trục; J: khoảng cách lỗ bu lông; L: chiều dài đế; A: bề rộng đế):
| Mã | Vỏ / ổ bi | d (mm) | H (mm) | J (mm) | L (mm) | A (mm) | Khối lượng (kg) | Cr / C0r (N) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| UCP204 | P204 / UC204 | 20 | 33,3 | 95 | 127 | 38 | 0,65 | 13.600 / 6.600 |
| UCP205 | P205 / UC205 | 25 | 36,5 | 105 | 140 | 38 | 0,79 | 14.900 / 7.800 |
| UCP206 | P206 / UC206 | 30 | 42,9 | 121 | 165 | 48 | 1,29 | 20.700 / 11.300 |
Chiều cao tâm H là kích thước quan trọng nhất khi thay gối đứng: nếu H khác, trục sẽ lệch tâm so với puly hoặc khớp nối. Với gối mặt bích UCFL, kích thước cần đối chiếu là khoảng cách hai lỗ bu lông và chiều dày mặt bích; với UCT là bề rộng rãnh dẫn hướng của khung. Kích thước các cỡ còn lại tra trong catalogue Schaeffler hoặc liên hệ kỹ thuật Phước Toàn.
Bôi trơn lại và khả năng bù lệch trục
Ổ bi trong gối FAG được bơm mỡ sẵn. Vỏ gối có rãnh dẫn mỡ và lỗ ren M6 để lắp vú mỡ; mỡ đi vào ổ bi qua hai lỗ trên vòng ngoài. Schaeffler xếp mỡ bơm sẵn vào nhóm mỡ GA13 và yêu cầu bôi trơn lại định kỳ khi nhiệt độ vượt +100 °C. Chu kỳ và lượng mỡ cho từng điều kiện làm việc xem thêm bài bao lâu nên bôi mỡ lại cho vòng bi.
Vòng ngoài mặt cầu trong lỗ vỏ mặt cầu lõm cho phép gối đỡ tự bù lệch trục tĩnh khi lắp. Tuy vậy, khả năng bôi trơn lại phụ thuộc góc lệch, theo TPI 219:
| Góc lệch tĩnh | Bôi trơn lại |
|---|---|
| Đến 2,5° | Bôi trơn lại được |
| Từ 2,5° đến 5° | Tùy từng cụm, cần hỏi nhà sản xuất |
| Trên 5° | Không bôi trơn lại được |
Lý do: khi lệch nhiều, lỗ bôi trơn trên vòng ngoài không còn thẳng với rãnh mỡ của vỏ. Schaeffler cũng lưu ý cụm gối không dùng cho chuyển động lắc hoặc đảo: khả năng tự lựa chỉ để bù sai lệch lúc lắp, không phải khớp xoay.
Kinh nghiệm bảo trì: khi bơm mỡ, bơm chậm từng nhát và dừng khi thấy mỡ mới bắt đầu ra ở mép phớt. Bơm quá nhiều dễ đẩy bật môi phớt, mất khả năng làm kín.
Lắp đặt gối đỡ FAG UC đúng cách
Trình tự lắp theo TPI 219, kèm lưu ý thực tế:
- Chuẩn bị trục: Schaeffler cho phép trục dung sai từ h6 đến h9 (kèm yêu cầu bao). Trục sạch, không ba via, không vết hằn của vít hãm cũ tại vị trí lắp.
- Không truyền lực lắp qua con lăn: không gõ trực tiếp vào vòng, vòng hắt bụi hay phớt. Đẩy cụm gối lên trục bằng tay hoặc ống đóng tì đúng vòng trong.
- Định vị và bắt tạm: đưa cụm gối tới vị trí, căn với lỗ bắt, siết bu lông vỏ bằng tay.
- Siết vít hãm: siết hai vít hãm của vòng trong bằng cờ lê lực theo mô-men trong bảng dưới.
- Siết bu lông vỏ: dùng bu lông cấp bền 8.8 trở lên, siết khoảng 70% mô-men tiêu chuẩn của bu lông đó.
| Vít hãm | Cỡ lục giác (mm) | Mô-men siết (Nm) |
|---|---|---|
| M6 | 3 | 6 |
| M8 | 4 | 14 |
| M10 | 5 | 26 |
| M12 | 6 | 42 |
Theo bảng kích thước, các cỡ UCP204 đến UCP206 dùng khóa lục giác 3 mm. Với một trục đỡ bởi hai gối UC, nên siết vít hãm gối phía truyền động trước, quay tay trục vài vòng để trục tự định vị rồi mới siết gối còn lại; cách này giảm ứng suất dọc trục do lắp lệch. Các lỗi lắp thường gặp khác được tổng hợp ở bài 5 lỗi lắp đặt vòng bi Schaeffler.
Ứng dụng điển hình và khi nào nên chọn gối khác
Gối đỡ UC phù hợp trục quay đều một chiều, tải vừa phải, cần thay thế nhanh:
- Băng tải: UCP cho trục puly đầu và con lăn đỡ, UCT cho trục puly đuôi để căng băng, UCFL khi trục xuyên qua vách khung.
- Máy nông nghiệp: máy sấy, máy xay xát, máy tuốt, nơi khung là thép tấm và cần gối gọn, lắp nhanh.
- Quạt: quạt hút, quạt ly tâm cỡ nhỏ và vừa chạy một chiều quay.
Nên cân nhắc giải pháp khác khi:
- Trục đảo chiều liên tục ở tốc độ, tải cao: chuyển sang ổ UK lắp ống côn, theo khuyến nghị của Schaeffler.
- Tải lớn, trục lớn, cần tháo nhanh mà không rút trục: dùng gối đỡ hai nửa SNS với vòng bi tang trống hoặc vòng bi tự lựa; xem phân tích ở bài gối đỡ SNS Schaeffler.
- Nhiệt độ thường xuyên vượt dải làm việc hoặc môi trường rửa nước liên tục: cần kiểm tra lại phớt, mỡ và vật liệu vỏ với kỹ thuật trước khi chọn.
Danh mục đầy đủ các loại gối đỡ đang cung cấp có tại trang gối đỡ vòng bi.
Câu hỏi thường gặp về gối đỡ FAG UCP, UCFL, UCT
Có thể thay riêng ổ bi UC205 mà giữ lại vỏ P205 không?
Được, vì cụm gối gồm vỏ và ổ bi chèn riêng biệt. Tuy nhiên, nếu lỗ vỏ đã mòn hoặc nứt, nên thay cả cụm để đảm bảo độ đồng tâm và khả năng tự lựa.
Hậu tố J7 trên gối FAG có ý nghĩa gì?
Theo bảng ký hiệu Schaeffler (bản Mỹ), J7 chỉ dung sai lỗ vỏ gối. Nó không thay đổi đường kính trục, mã UCP205-J7 vẫn lắp trục 25 mm.
Gối UC có chịu được trục quay đảo chiều không?
Có, nhưng chỉ khi tốc độ và tải thấp. Schaeffler khuyến nghị ổ UK lắp ống côn cho trục đảo chiều có tốc độ và tải cao.
Liên Hệ Mua Gối Đỡ Vòng Bi FAG UCP, UCFL, UCT Chính Hãng Tại Phước Toàn
Gối đỡ UC là vật tư thay thế thường xuyên trên băng tải, quạt và máy nông nghiệp. Đọc đúng mã vỏ, mã ổ bi và chiều cao tâm giúp thay một lần là chạy, không phải gia công lại bệ máy.
Công ty TNHH Kỹ Thuật và Thương Mại Phước Toàn — Đại lý phân phối vòng bi và gối đỡ Schaeffler (FAG / INA) tại thị trường Việt Nam.
- 🏢 Kho hàng sẵn đa dạng mã số: gối đỡ FAG UCP, UCFL, UCT và ổ bi UC2xx các cỡ trục thông dụng; gối đỡ hai nửa SNS theo yêu cầu.
- 📜 Cam kết hàng chính hãng: đầy đủ CO/CQ từ nhà sản xuất.
- 🔧 Tư vấn tra mã thay thế miễn phí: biết mã cũ trên gối đỡ hoặc thông số máy (đường kính trục, kiểu lắp, tải, tốc độ), Phước Toàn tra và đề xuất mã Schaeffler (FAG) phù hợp.
- 🚚 Giao hàng toàn quốc: giao nhanh trong ngày tại TP.HCM; vận chuyển đến Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh thành.
Thông tin liên hệ đặt hàng & nhận báo giá nhanh trong 30 phút:
- 🌐 Website: phuoctoan.vn
- 📞 Hotline: 0906 879 619 — Zalo kỹ thuật (Mr. Tam): 098 3322 729
- 📧 Email: info@phuoctoan.vn — sales@phuoctoan.vn
- 🗂️ Xem sản phẩm: Gối đỡ vòng bi Schaeffler FAG chính hãng
- 🔗 Liên hệ: Trang liên hệ
- 📍 Địa chỉ: 1F4 Đường số 10, Cư xá Đài Ra Đa, P. Phú Lâm (Q.6 cũ), TP.HCM
💡 Cần thay gối đỡ FAG? Chụp ảnh mã dập trên thân gối hoặc gửi đường kính trục + kiểu lắp qua Zalo 098 3322 729 (Mr. Tam), kỹ thuật viên Phước Toàn báo mã tương đương và giá trong 30 phút.
✅ 100% chính hãng, có CO/CQ | Tư vấn kỹ thuật & tra mã thay thế miễn phí | Giao hàng toàn quốc
Bài viết liên quan:
- Cách chọn gối đỡ vòng bi Schaeffler chuẩn kỹ thuật cho nhà máy — nguyên tắc chọn gối đỡ theo tải và môi trường
- Gối đỡ SNS Schaeffler: phân loại và chọn đúng — gối đỡ hai nửa cho tải lớn
- Bao lâu nên bôi mỡ lại cho vòng bi — bảng tra chu kỳ bôi trơn lại